Những tác phẩm độc đáo trên Cửu Đỉnh
Cửu đỉnh - Hoàng cung Huế gồm tất cả chín cái đỉnh đồng có tên gọi lần lượt: Cao đỉnh, Nhân đỉnh, Chương đỉnh, Anh đỉnh, Nghị đỉnh, Thuần đỉnh, Tuyên đỉnh, Dụ đỉnh và Huyền đỉnh, được đặt ở trước sân Thế Tổ Miếu (Hoàng cung Huế), do vua Minh Mạng ra lệnh đúc vào năm 1835 và hoàn thành vào năm 1837.

Cửu đỉnh mang ý nghĩa về sự thành công, sự trường tồn, sự giàu có và sự thống nhất của đất nước, là vật báu truyền lại mãi cho muôn đời. Cửu đỉnh với 162 họa tiết chạm khắc nhiều chủ đề khác nhau như: vũ trụ, linh vật, chim thú, cây cỏ, núi sông, sản vật, cửa biển, vũ khí… tập hợp thành một bộ “bách khoa thư” về đất nước Việt Nam thống nhất đầu thế kỷ XIX. 

Cửu đỉnh là tác phẩm nghệ thuật tổng hợp của nhiều lĩnh vực như: kiến trúc, hội họa, lịch sử, địa lý, văn hóa và sự diệu nghệ của kỹ thuật đúc đồng Việt Nam đầu thế kỷ XIX. Các nghệ nhân Việt Nam hồi ấy đã thể hiện một cách khái quát nhưng súc tích sự đa dạng và giàu có của Tổ quốc qua những hình ảnh vô cùng độc đáo, sinh động mà thân quen. 

Mỗi đỉnh có 18 hình ảnh được chạm khắc trực tiếp trên thân, chia thành 3 tầng. Dưới đây là tên gọi của 162 tác phẩm này. 

1. CAO ĐỈNH 

cao đỉnh đại nội huế

- Hàng trên: 龍 (Long: rồng), 波 蘿 密 (Ba la mật: cây mít), (Canh: cây lúa), 葱 (Thông: cây hành), 紫 薇 花 (Tử vi hoa: hoa tử vi), 雉 (Trĩ: chim trĩ). 

- Hàng giữa: 高 鼎 (Cao đỉnh: đỉnh Cao), 東 海 (Đông hải: biển Đông), 永 濟 河 (Vĩnh Tế hà: kênh Vĩnh Tế), 日 (Nhật: mặt trời), 牛 渚 江 (Ngưu Chữ giang: sông Bến Nghé), 千 尊 山 (Thiên Tôn sơn: núi Thiên Tôn).

- Hàng dưới: 鐵 木 (Thiết mộc: cây gỗ lim), 虎 (Hổ: con cọp), 多 索 船 (Đa sách thuyền: thuyền nhiều dây), 大砲 (Đại pháo: súng đại bác), 沉 香 (Trầm hương: gỗ trầm), 鱉 (Biết/miết: con ba ba).

2. NHÂN ĐỈNH

nhân đỉnh đại nội huế

- Hàng trên: 梧 桐 (Ngô đồng: cây ngô đồng), 琦 楠 (Kỳ nam: gỗ kỳ nam), 糯 (Nọa/nhu: cây lúa nếp), 南 珍 (Nam trân: quả bòn bon), 蓮 花 (Liên hoa: hoa sen), 孔 雀 (Khổng tước: chim công). 

- Hàng giữa: 仁 鼎 (Nhân đỉnh: đỉnh Nhân), 南 海 (Nam hải: biển Nam), 普 利 何 (Phổ Lợi hà: kênh Phổ Lợi), 月 (Nguyệt: mặt trăng), 香 江 (Hương giang: sông Hương), 御 屏 山 (Ngự Bình sơn: núi Ngự Bình).

- Hàng dưới: 仁 魚 (Nhân ngư: cá voi/cá ông), 韭 (Cửu: cây hẹ), 膢 船 (Lâu thuyền: thuyền có lầu), 輪 車 砲 (Luân xa pháo: đại bác trên xe), 豹 (Báo: con báo), 玳 瑁 (Đại mạo: con đồi mồi).

3. CHƯƠNG ĐỈNH

chương đỉnh đại nội huế

- Hàng trên: 茉 莉 (Mạt lị: cây hoa nhài), 菴 蘿 (Am la: cây xoài), 豆 蔻 (Đậu khấu: cây đậu khấu), 菉 豆 (Lục đậu: cây đậu xanh), 薤 (Giới: cây kiệu), 雞 (Kê: con gà).

- Hàng giữa: 章 鼎 (Chương đỉnh: đỉnh Chương), 倉 山 (Thương sơn: núi Kim Phụng), 利 農 河 (Lợi Nông hà: kênh Lợi Nông), 木 星, 火 星, 土 星, 金 星, 水 星 (Mộc tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Thủy tinh: ngũ hành), 靈 江 (Linh giang: sông Gianh), 西 海 (Tây hải: biển Tây).

- Hàng dưới: 順 木 (Thuận mộc: cây gỗ huện), 鱷 魚 (Ngạc ngư: con cá sấu), 朦 艟 船 (Mông đồng thuyền: thuyền chiến), 鳥 鎗 (Điểu thương: súng điểu thương), 犀 (Tê: con tê giác), 靈龜 (Linh quy: rùa thiêng).

4. ANH ĐỈNH

Anh đỉnh đại nội Huế

- Hàng trên: 蟬 (Thiền: con ve), 蘇 合 (Tô hợp: cây tô hợp), 鬱 金 (Uất kim: củ nghệ), 儐 榔 (Tân lang: cây cau), 灰 鶴 (Khôi hạc: con chim hạc), 玫 瑰 花 (Mai khôi hoa: bông hồng).

- Hàng giữa: 英鼎 (Anh đỉnh: đỉnh Anh), 銀 漢 (Ngân hán: dải Ngân hà), 馬 江 (Mã giang: sông Mã), 北 斗 (Bắc Đẩu: sao Bắc Đẩu), 瀘 河 (Lô hà: sông Lô), 鴻 山 (Hồng sơn: núi Hồng Lĩnh).

- Hàng dưới: 馬 (Mã: con ngựa), 桑 (Tang: cây dâu), 旗 (Kỳ: lá cờ), 蝴 蝶 子 (Hồ điệp tử: đạn bươm bướm), 蚺 蛇 (Nhiêm xà: con trăn), 梓 木 (Tử mộc: cây thị).

5. NGHỊ ĐỈNH

Nghị đỉnh Đại nội Huế

- Hàng trên: 梅 (Mai: hoa mai), 檀 木 (Đàn mộc: cây hoàng đàn), 桂 (Quế: cây quế), 扁 豆 (Biển đậu: cây đậu ván), 海 棠 花 (Hải đường hoa: hoa hải đường), 胡 椰 子 (Hồ da tử: con đuông dừa).

- Hàng giữa: 毅 鼎 (Nghị đỉnh: đỉnh Nghị), 廣 平 關 (Quảng Bình quan: cửa ải Quảng Bình), 久 安 河 (Cửu An hà: kênh Cửu An), 南 斗 (Nam Đẩu: sao Nam Đẩu), 白 藤 江 (Bạch Đằng giang: sông Bạch Đằng), 順 安 海 口 (Thuận An hải khẩu: cửa biển Thuận An).

- Hàng dưới: 綠 花 魚 (Lục hoa ngư: con cá lóc/quả/tràu), 芥 (Giới: cây cải bẹ), 長槍 (Trường thương: cây giáo dài), 海 導 (Hải đạo: thuyền đi biển), 鴛 鴦 (Uyên ương: chim uyên ương), 象 (Tượng: con voi).

6. THUẦN ĐỈNH

Thuần Đỉnh đại nội Huế

- Hàng trên: 桃 (Đào: cây đào), 缩 沙 密 (Súc/Túc sa mật: cây/cỏ sa nhân), 香 薷 (Hương nhu: cây rau húng), 黃 豆 (Hoàng đậu: cây đậu nành), 葵 花 (Quỳ hoa: hoa quỳ), 黃 鶯 (Hoàng anh: chim vàng anh).

- Hàng giữa: 纯 鼎 (Thuần đỉnh: đỉnh Thuần), 傘 員 山 (Tản Viên sơn: núi Tản Viên), 永 定 河 (Vĩnh Định hà: kênh Vĩnh Định), 風 (Phong: gió), 石 悍 江 (Thạch Hãn giang: sông Thạch Hãn), 芹 除 海 口 (Cần Giờ hải khẩu: cửa biển Cần Giờ).

- Hàng dưới: 登 山 魚 (Đăng sơn ngư: cá rô), 蚌 (Bạng: con trai), 牌 刀 (Bài đao: đao bài), 艇 (Đĩnh: thuyền đua), 楠 木 (Nam mộc: cây gỗ sao/gỗ nam), 犛 牛 (Ly ngưu: con bò tót).

7. TUYÊN ĐỈNH

Tuyên đỉnh Đại nội Huế

- Hàng trên: 秦 吉 了 (Tần cát liễu: con chim yểng), 燕 窩 (Yến oa: tổ yến), 龍 眼 (Long nhãn: cây nhãn), 珍 珠 花 (Trân châu hoa: hoa sói), 地 豆 (Địa đậu: cây lạc), 柏 (Bá: cây trắc bá diệp).

- Hàng giữa: 宣 鼎 (Tuyên đỉnh: đỉnh Tuyên), 睿 山 (Duệ sơn: núi Duệ), 珥 河 (Nhĩ hà: sông Nhĩ, tức sông Hồng), 雲 (Vân: mây), 大 嶺 (Đại Lãnh: núi Đại Lãnh), 籃 江 (Lam giang: sông Lam).

- Hàng dưới: 鱟 魚 (Hấu ngư: con sam), 薑 (Khương: cây gừng), 弩 (Nỗ: cái nỏ), 黎 船 (Lê thuyền: thuyền lê), 豕 (Thỉ: con lợn), 鼋 (Nguyên: con rùa biển).

8. DỤ ĐỈNH

Dụ đỉnh Đại nội Huế

- Hàng trên: 鸚 鵡 (Anh vũ: chim vẹt), 梨 (Lê: cây lê), 芙 留 (Phù lưu: cây trầu), 白 豆 (Bạch đậu: Cây đậu trắng), 舜 花 (Thuấn hoa: hoa dâm bụt), 松 (Tùng: cây thông).

- Hàng giữa: 裕 鼎 (Dụ đỉnh: đỉnh Dụ), 海 雲 關 (Hải Vân quan: cửa ải Hải Vân), 永 奠 河 (Vĩnh Điện hà: kênh Vĩnh Điện), 雷 (Lôi: sấm), 衛 江 (Vệ giang: sông Vệ), 沱 農 海 口 (Đà Nẵng hải khẩu: cửa biển Đà Nẵng).

- Hàng dưới: 石 首 魚 (Thạch thủ ngư: con cá mú), 紫 蘇 (Tử tô: cây tía tô), 烏 船 (Ô thuyền: ghe ô), 樸 刀 (Phác đao: cây phạng), 蛤 (Cáp/cạp: con hến), 羊 (Dương: con dê). 

9. HUYỀN ĐỈNH

Huyền đỉnh Đại nội Huế

- Hàng trên: 五 葉 蘭 (Ngũ diệp lan: cây lan năm lá), 荔 枝 (Lệ chi: Cây vải thiều), 蒜 (Toán; cây tỏi), 南 蔘 (Nam sâm: cây sâm ta), 棉 (Miên: cây bông vải), 禿 鶖 (Thốc thu: chim sói đầu).

- Hàng giữa: 玄 鼎 (Huyền đỉnh: đỉnh Huyền), 虹 (Hồng: cầu vồng), 後 江, 前 江 (Hậu giang, Tiền giang: sông Hậu, sông Tiền), 雨 (Vũ: mưa), 橫 山 (Hoành sơn: núi Ngang), 洮 河 (Thao hà: sông Thao).

- Hàng dưới: 桂 蠹 (Quế đố: con cà cuống), 車 (Xa: xe), 蟒 蛇 (Mãng xà: con mãng xà), 火噴 筒 (Hỏa phún đồng: súng phun lửa), 漆 木 (Tất mộc: cây sơn), 山 馬 (Sơn mã: con hoẵng).

---
Tài liệu dẫn: Hồ sơ Cửu đỉnh, phòng Nghiên cứu Khoa học - Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế thực hiện.

Một số hình ảnh chi tiết trên Cửu Đỉnh:

Hình tượng mặt trời trên Cao Đỉnh Hương Giang (dòng sông Hương) Rồng trên Cao Đỉnh Ngự Bình Sơn (Núi Ngự Bình) Hải Vân Quan Sông Mã (Thanh Hóa) Núi Tản Viên Thiên Tôn Sơn (Thanh Hóa) Thiết mộc (gỗ Lim) Ba la mật (Cây mít) Đại pháo Nam Trân (Trái lòn bon/Bòn bon) Thương Sơn (Núi Kim Phụng - Huế) Ngạc ngư (cá sấu) Trầm Hương Nam Hải Cần Giờ Hải Khẩu (cửa biển Cần Giờ - TP. HCM) Kênh Phổ Lợi Nguyệt (Mặt Trăng)
TS. Phan Thanh Hải
Ảnh: Nguyễn Phúc Bảo Minh
Khám phá Huế tổng hợp
 Bản in]

Điểm đến được yêu thích nhất

  • Với một di sản văn hoá vật thể và tinh thần mang ý nghĩa quốc hồn quốc tuý của dân tộc, Huế là một hiện tượng văn hoá độc đáo của Việt Nam và thế giới.
  • Vào những ngày đầu xuân, tại Trung tâm VHDL tâm linh Quán Thế Âm (núi Tứ Tượng, xã Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy, TT-Huế) đông đúc người dân khắp mọi miền về đây ngắm cảnh và chiêm bái Quan Âm Phật đài.
  • Huế nổi tiếng không chỉ vì là nơi tập trung những đền đài lăng tẩm của các vua triều Nguyễn, nơi có những ngôi chùa, nhà thờ, đền đài nổi danh, nơi có những con người với danh xưng “người Huế trầm mặc”, mà Huế còn nổi tiếng vì có một thiên nhiên tươi đẹp. Có rất nhiều điểm đến ấn tượng ở Huế, tuy nhiên có một khu du lịch sinh thái tuyệt đẹp mà không phải khách tham quan nào cũng biết, đó là chùa Huyền Không Sơn Thượng.
  • Lăng Cô, vịnh biển đẹp của tỉnh Thừa Thiên Huế được đánh giá là một trong những vịnh biển đẹp nhất thế giới.
  • Lăng Minh Mạng là một di tích trong quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới ngày 11-12-1993.
  • Lăng Gia Long là một di tích trong quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới ngày 11-12-1993.
Về đầu trang